Khôn ngoan là gì
Khôn ngoan là gì: nghĩa của từ và những cách hiểu chính
Khôn ngoan là biết dùng hiểu biết cho đúng việc, đúng người, đúng lúc và biết giới hạn của mình. Bài so sánh cách hiểu đời thường, Hy Lạp, phương Đông và tâm lý
Khôn ngoan khác thông minh, khôn lỏi, khôn vặt ra sao — và các truyền thống Đông Tây hiểu chữ khôn thế nào.
Khôn ngoan là gì
Khôn ngoan là biết dùng hiểu biết cho đúng việc, đúng người, đúng lúc và biết giới hạn của mình. Bài so sánh cách hiểu đời thường, Hy Lạp, phương Đông và tâm lý
Khôn ngoan là gì
Thông minh là năng lực hiểu nhanh, suy luận, giải bài có đáp án; khôn ngoan là dùng hiểu biết vào chuyện đời mơ hồ, biết giới hạn mình và nghĩ cho người khác.
Khôn ngoan là gì
Keith Stanovich (What Intelligence Tests Miss, 2009) chỉ ra IQ không đo thói quen dừng lại nghĩ kỹ, kiến thức xác suất và việc chịu xét lại niềm tin của chính m
Khôn ngoan là gì
Khôn ngoan, khôn lỏi, khôn vặt khác nhau ở ba chỗ: lợi cho ai, lợi bao lâu và có cần giấu người khác không. Bài kèm nghiên cứu Axelrod, Machiavellianism và phép
Khôn ngoan là gì
Khôn là sáng dạ, ngoan là dễ bảo, ghép lại thành khôn ngoan. Bài phân biệt khôn xiết, càn khôn, ngoan cố và cách đọc chữ khôn trong thơ văn cổ cho đúng.
Khôn ngoan là gì
Phronesis là trí khôn thực hành Aristotle bàn ở quyển VI Đạo đức học Nicomachus: cân nhắc đúng điều tốt trong hoàn cảnh cụ thể, cần kinh nghiệm và nhân cách tốt
Khôn ngoan là gì
Bát nhã là phiên âm chữ Phạn prajñā, chỉ cái thấy rõ bản chất vô thường của sự vật, khác thông minh thế gian. Bài giới thiệu văn tuệ, tư tuệ, tu tuệ và văn hệ B
Khôn ngoan là gì
Câu ở Luận ngữ, Vi chính 17, Khổng Tử dạy Tử Lộ: phân biệt rõ điều mình biết và chưa biết, không giả vờ. Bài giải nguyên văn, bối cảnh và các chương cùng ý.
Khôn ngoan là gì
Khôn ngoan thật gắn với điều tốt cho người khác, nhưng người tốt chưa chắc đã khôn. Bài đối chiếu Aristotle, Khổng Tử, Mạnh Tử, Phật giáo và tâm lý học hiện đại
Khôn ngoan là gì
Khôn ngoan học được qua trải nghiệm khó được ngẫm lại cởi mở, bàn bạc với người tin cậy và tự xét mình. Bài giới thiệu mô hình MORE và các nghiên cứu Glück, Sta